Author Topic: NHỮNG BÀI SAU ĐÂY KHÔNG RÕ ĐỨC THẦY VIẾT TẠI ĐÂU VÀ HỒI NÀO  (Read 4001 times)

ngọn đèn chơn lý

  • Global Moderator
  • Full Member
  • *****
  • Posts: 229
    • View Profile
-457-
PHỤ-LỤC
Những Bài Không Rõ  Thời-Gian
Tính Sáng-Tác, Và  Những Phương
Thuốc Gia-Truyền
NHỮNG BÀI SAU ĐÂY KHÔNG RÕ
ĐỨC THẦY VIẾT TẠI ĐÂU VÀ HỒI NÀO

LO  NƯỚC
Nước Việt trẻ già mãi ngóng trông,
2   Ngày nào hưng-phục cõi trời Đông.
Lẽ đâu Tạo-hóa riêng cay độc,
4   Đày khắc mãi chi giống Lạc-Hồng.


NỢ  NƯỚC
Một phen nợ nước lâm đền,
2   Đạo làm thần-tử cho bền chí trai.
Thừa cơ xoay trở gót hài,
4   Vung gươm Thần-Thánh dẹp loài cẩu-phiên.


KHÔNG KHÔNG
Đại-đạo giáo dân, dân bất tri,
2   Khai năng bạch phát đãi hà thi.
Công-danh phú-quí chung hườn mộng,
4   Kỳ-cá miên qui thố nhứt kỳ.





























-458-
 TỈNH GIẤC MƠ
Một giấc mơ-màng, một giấc say,
2   Tỉnh hồn mới biết cuộc trần-ai.
Trần-ai rày đã xa phiền-lụy,
4   Rán bước qua truông kẻo nữa hoài.

Nợ thế âu toan tròn nợ thế,
6   Đường tu sớm liệu vẹn đường tu.


SẦU BÁ-TÁNH
Cúi lạy Tây-phương chốn Phật-đàng,
2   Vưng lời truyền dạy các chư bang.
Âu sầu bá-tánh gieo tình ác,
4   Bị lũ con buôn quá tráo hàng.


GÌN TỤC CỔ
Cũng dòng dân Việt cũng màu da,
2   Sao lại chê  bai thói tục nhà.
Phong-hóa lễ-nghi trề nhún bỏ,
4   Gia-nghiêm nghĩa-tiết choán Nam-gia!


LỐ  VỪNG  HỒNG
Khói tỏa mây ung sương mịt-mù,
2   Vừng hồng vừa lố cảnh trời thu.
Ruộng sâu đã cấy chờ bông trái,
4   Thì sẽ ấm no thoát ngục tù.
* * *





















-459-
Ngục tù giam hãm mấy mươi năm,
6   Nhớ lại quặn đau khúc ruột tằm.
Rày gặp mưa nhuần ân Thánh-đế,
8   Tưới  cho trăm họ bớt mê lầm.


XÉ-XÂU NHAU
Gẫm thấy cuộc đời xô-xát mãi,
2   Dắt tay nhau đến bãi tha-ma.
* * *

Gió Á mưa Âu bùng sấm dậy,
4   Hãi-hùng tranh-chiến xé-xâu nhau.
Hồng-trần trở lại màn u-ám,
6   Khắp cả chúng-sanh nhuộm máu đào.


CHUYỂN PHÁP-LUÂN
Lòng thương lê-thứ đáo ta-bà,
2   Thừa chuyển pháp-luân dụng khuyến-ca.
Cảnh-tỉnh người mêvề cõi ngộ,
4   Dạy răn kẻ tục vượt nê-hà.


LÚC TA TỈNH
Tỉnh giấc mơ màng cảnh mộng-hoa,
2   Tỉnh lòng lê-thứ chữ nhơn-hòa.
Tỉnh thân tầm đạo xa trần-tục,
4   Tỉnh chuyện gần xa tiếng thiết-tha.
* * *
Tỉnh biết đời nay lỗi  đạo-hằng,
6   Tỉnh tâm già trẻ bớt làm nhăng.
Tỉnh câu phụ-tử tình thâm ấy,
8   Tỉnh hết vạn dân biết thượng tằng.

















-460-
CHO MỘT VỊ SƠ-TÂM
Duyên lành mới gặp cảm tình ông,
2   Rõ việc mở-mang giống Lạc-Hồng.
Bí-hiểm cơ-huyền nơi diệu-lý,
4   Nhiệm-mầu Phật-pháp chốn thần-thông.
Trau-tria nhục-thể về nơi cũ,
6   Chùi rửa tim gan một tấc lòng.
Cố tưởng ước-mơ đời thạnh-trị,
8   Ngặt vì vận bĩ bắt cuồng ngông.


CHÍ THANH-CAO
Một thân quyết chí phá lâm tòng,
2   Dắt chúng đời nầy liễu diệu thông.
Nhắc-nhở con hiền noi tục cổ,
4   Kêu chừng trẻ thảo góc trời đông.
Ngày thanh mong tưởng cho mau tới,
6   Đêm vắng ước-mơ lộ vẻ hồng.
Sẽ được hiệp-hòa non phụng gáy,
8   Trung-thần thỏa dạ hết chờ trông.


BÁO HIẾU ĐẠO NHÀ
Quảy đơm cúng tế lệ xưa nay,
2   Sát vật trâu heo đứa mị bày.
Kẻ mất cho ăn suy khó hiểu,
4   Người còn bạc đãi lạ lùng thay!
Cháu con báo hiếu theo nhà Phật,
6   Cha mẹ qua đời thủ lễ chay.
Trong  sạch nghĩa nhơn vầy mới đáng,
8   Hồn linh siêu thoát nhẹ cao bay.



   



















         -461-
VÀI TOA THUỐC NAM
   
              MÀ ĐỨC THẦY ĐÃ DÙNG TỪ NĂM 1939
ĐỂ TRỊ BINH CHO BÁ-TÁNH THẬP-PHƯƠNG

1.- BỊNH HO
É tía, rau tần, rễ chanh, gừng lùi, lá bưởi, bông thọ, rễ chòi mòi (sao), một xu nhơn-trần, một xu trắc-bá-diệp.

2.- BỊNH BAN
Chổi đực, vòi voi, hắc-sửu, rau bợ, rễ chòi-mòi, năm thứ đậu, đọt tre mỡ một nắm (sao chín).

3.- BỊNH THƯỜNG
Lá xoài, lá ổi, lá mít, lá bưởi, bông trang hay là bông thọ (để sống).

33 TOA THUỐC GIA-TRUYỀN MÀ ĐỨC THẦY ĐÃ GIAO CHO ANH EM TÍN-ĐỒ Ở BẠC-LIÊU HỒI THÁNG 6 DL. 1945,                     TRONG LÚC NGÀY ĐI KHUYẾN-NÔNG.

1.-CẢM MẠO (thuốc tán)
Xuyên hậu phát 1 lượng, Quản trần bì (sao) 1 lượng, Bạch bì 1 lượng, Xuyên khung (sao) 2 lượng, Sa nhân 1 lượng, Bạch khấu 1 lượng, Bạch trực (sao) 2 lượng, Thương trực (Sao) 2lượng, Cam thảo 1 lượng, Thảo quả 2 lượng, hoát hương 2 lượng, Thạch cao 1 lượng, Chánh thần khúc 1 lượng.

Tán khô để vô ve, mỗi lần uống một chỉ với nước gừng, trị nóng lạnh, mới cảm, nhức đầu, thổ tả, đau bụng, ban trái.




























      -462-
2.- CẢM GIÓ  (thuốc ban)
Sa sâm 2 chỉ, Kiết cánh 1 chỉ, Phục linh 1 chỉ, Tiền hồ 2 chỉ, Độc huợt 2 chỉ, Sài hồ 2 chỉ, Cam thảo 1 chỉ, Xuyên khung 1 chỉ, Chỉ xát 1 chỉ, Khương huợt 1 chỉ, Sanh cương 2 chỉ.
Uống rồi trùm lại chờ đổ mồ hôi.
3.- Cảm ba bốn ngày sắp lên, nửa trong nửa ngoài, nóng lạnh từ hồi, cổ không thông, khô cả nước miếng hoặc làm rét.
Sài hồ 3 chỉ, Bạch bì sâm 3 chỉ, Cam thảo 2 chỉ, Trần bì (sao) 2 chỉ, Thảo quả 3 trái, Chế bản hạ 2 chỉ, Hoàng cầm 3 chỉ, Thương trực (sao) 2 chỉ, Hậu phát 2 chỉ, Gừng sống 4 lát.
Uống hai nước.
4.- Ho gió, mới cảm trong mười ngày thì cứ uống
Tử tô diệp 2 chỉ, bạc hà 2 chỉ, Quế tiện 1 chỉ, Hạnh nhơn 2 chỉ, Sanh cương 5 lát, Trần bì (sao) 2 chỉ, Tang bạch bì 3 chỉ, Đại phúc bì 2 chỉ, Trầm hương tốt ( gói riêng) 2 chỉ, Ma hoàng 1 chỉ, Tô tử 2 chỉ, Cam thảo 2 chỉ.
 Sắc uống 2 nước.
5.- Trị bịnh ho vừa phát nóng lạnh dữ lên thì ho dữ-dội ấy là cảm gió vào phổi hoá nóng nhiều
Sa sâm 3 chỉ, Kiết cánh 2 chỉ, Cát căn 2 chỉ, Chỉ xác (sao) 2 chỉ, Tử tô diệp 2 chỉ, Tiền hồ 2 chỉ, Phục






































-463-
linh cũ 2 chỉ, Nam mộc hương 1 chỉ, Trần bì (sao) 2 chỉ, Chế bản hạ 3 chỉ, Cam thảo 2 chỉ, Sanh cương 5 lát.
Uống hai nước.
6.- Ho thuộc về thận

Trạch tả 3 chỉ, Táo nhục 3 chỉ, Thiên môn đông 2 chỉ, Ngưu tất 2 chỉ, Hoài sơn (sao) 4 chỉ, Lão thục địa 8 chỉ, Mạch môn đông 3 chỉ, hạnh nhơn 2 chỉ, Phục linh cũ 3 chỉ, Ngũ vị tử 1 chỉ, Mẫu đơn 3 chỉ.
Sắc 2 nước, vắt nước cốt chia ra 2 phần uống 2 lần.

7.- Ho gió lâu quá mà thuốc nào cũng vô hiệu
Kha tử (nướng cho vàng) 5 chỉ, Cảm thảo 2 chỉ .
             Hai vị nầy chung lại, sắc uống, hiệu nghiệm như thần.
8.- Ho ra huyết ói cả tô, lúc đầu vừa ói ra nó nặng ngực (thượng tiêu)
Đại hoàng tốt (sao rượu cho khô) 2 chỉ, Xuyên hoàng liên 3 chỉ, Huỳnh cầm 4 chỉ.
Sắc nước uống 2 lần, cho ỉa đừng sợ (mệt mà bổ). Xổ rồi lại uống than dưới đây :
Văn thảo (sao) 2 chỉ, Lão thục địa 8 chỉ, Ngũ vị tử 1 chỉ, Thiên môn đông (khử bỏ tim) 3 chỉ, Hoài sơn (sao) 4 chỉ, Phục linh cũ 3 chỉ, Mạch môn đông 2 chỉ, Đơn bì 4  chỉ, Táo nhục 2 chỉ, Đông hoa 2 chỉ.
Hốt 1 thang sắc 2 nước, vắt lấy nước cốt uống 2 lần, uống luôn 3 thang thì hết, nếu uống mà sôi bụng ỉa ấy là Lão thục địa xấu, phải mua thứ tốt.


































      -464

9.- Đàn bà huyết băng cầm lại rồi còn đương mệt nhọc lại hoá ho nhiều
Phòng đản sâm 3 chỉ, Bạch trực (sao) 3 chỉ, Xuyên khung 2 chỉ, Mạch môn đông ( khử bỏ tim ) 2 chỉ, Công giao châu 2 chỉ, Cam thảo 2 chỉ, Lão thục địa 5 chỉ, Đại đương qui 3 chỉ, Phục linh 2 chỉ, Bạch thược (sao) 3 chỉ,  Đông hoa 2 chỉ, Ngũ vị tử 1 chỉ, Tam thốc can 2 chỉ, Kỳ ngoại khô 1 chỉ.
             Sắc 2 nước, uống 2 lần. Uống 5 thang mới giảm và hết.

10.- Đàn bà đường kinh đi râm-rỉ cả mười ngày hay nửa tháng mà không dứt
Tam thốc can 3 chỉ, Viễn chí 2 chỉ, Phòng đản sâm 3 chỉ, Chánh phục thần 3 chỉ, Cam thảo 2 chỉ, Chá hoàng kỳ 4 chỉ, Quảng mọc hương (gói riêng không sắc) 6 chỉ, Đại qui đầu 3 chỉ, Tàng táo (sao) 2chỉ, Bạch trực (sao) 3 chỉ, Long nhãn nhục 2 chỉ.
 Sắc 2 nước, uống 2 lần, uống 3 thang thì hết, cữ ăn : hành, tỏi.

11.- Huyết hư, cảm mạo, nóng lạnh, không có mồ hôi, đường kinh quá kỳ không đi.
Lão thục địa 5 chỉ, Bạch thược 2 chỉ, Đại đương qui 3 chỉ, Tử tô diệp 2 chỉ, Kiết cánh 2 chỉ, Pháp hạ 2 chỉ, Phục linh 2 chỉ, Cam thảo 2 chỉ, Xuyên khung 2 chỉ, Phòng đản sâm 3 chỉ, Trần bì (sao) 2 chỉ, Tiền hồ 2 chỉ, Càn cát 1 chỉ, Chỉ xác (sao) 2 chỉ.
            Sắc 2 nước, chia ra uống 2 lần, uống 3 thang đổi toa.


































      -465-
12.- Điều hoà huyết, trị huyết nóng đau bụng, nhứt mỏi, đường kinh trồi sụt
Lão thục địa 3 chỉ, Xuyên khung 3 chỉ, chế hương phụ 1 chỉ, Ích mẫu 2 chỉ, Bạch thược 3 chỉ, Đương qui 3 chỉ, Ô dước 2 chỉ, Sanh cương 5 lát.
Sắc 2 nước, uống 2 lần.
13.- Điều kinh đàn bà kinh kỳ trồi sụt, đau bụng nhiều ít không chừng
Trạch tả (sao) 3 chỉ, táo nhục 2 chỉ, Bạch thược 3 chỉ, Bạch trực (sao) 3 chỉ, Hoài sơn (sao) 4 chỉ, Lão thục địa 7 chỉ, Xuyên khung 2 chỉ, Mẫu đơn 3 chỉ, Phục linh 3 chỉ, Đương qui 3 chỉ.
     Sắc 2 nước uống nhiều thang mới hết.
14.- Thuốc sản hậu (trong 15 ngày mà hoá các chứng bịnh gì thì cứ uống. Còn trong 8 ngày thì cứ uống chớ ngại chi)
Đương qui vĩ 7 chỉ, Đào nhân 3 chỉ, Cam thảo chá 2 chỉ, Xuyên khung 5 chỉ, Bào cương 2 chỉ.
Nước lã một chén, nước đái một chén, sắc còn 7 phân, thêm một chung nước đái vô chén nước, thuốc sắc rồi uống ấm. Khi mới đẻ hốt 2 thang, sắc thang trước lấy nước nhứt, lại sắc thang sau lấy nước nhứt uống vô, rồi lấy cái xác của 2 thang (sắc rồi) sắc nước thì cũng như cách trên bảo vậy. Nếu uống liền 4 thang như vậy thì càng tốt.






































      -466-
15.- Thuốc ỉa nước nhiều và nóng nhiều
Trạch tả 3 chỉ, Bạch trực (sao) 3 chỉ, Phòng đản sâm 3 chỉ, Trần bì (sao) 2 chỉ, Sanh cương 5 lát, Phục linh 3 chỉ, Biên đậu (sao) 3 chỉ, Cam thảo 2 chỉ, Sài hồ 3 chỉ, Đại táo 3 trái, Hoài sơn (sao) 3 chỉ,.
Sắc 2 nước uống ấm.
16.- Tỳ vị quá hư lạnh, sanh ra ỉa nước, ăn không vô
Bạch trực (sao) 3 chỉ, Phòng đản sâm 4 chỉ, Hắc phụ tử 3 chỉ, hắc cương 2 chỉ, Cam thảo 2 chỉ, Phục linh 3 chỉ, Hoài sơn (sao) 4 chỉ, Biên đậu (sao) 3 chỉ, Sanh cương5 lát.
Sắc 2 nước uống 2 lần. Chừng vài thang thì hết ỉa.
17.- Ăn chậm tiêu, sình bụng no hơi, đau bụng hoặc lạnh tay chơn, ói mửa ỉa ra nước mà không thôi
Phòng đản sâm 4 chỉ, Càn cương 2 chỉ, Hắc phụ tử 2 chỉ, Cam thảo chích 2 chỉ, Bạch trực (sao) 3 chỉ, Hoài sơn (sao) 3 chỉ .
Hốt một thang sắc 2 nước uống 2 lần. Uống 3 thang đổi toa.
18.- Ăn không tiêu, đau bụng, ngăn ngực, nghẹn trong cổ
Phòng đản sâm 2 chỉ, Bạch trực (sao) 3 chỉ, Mạch nha (sao) 2 chỉ, Thần khúc 2 chỉ, Đại táo 3 trái, Phục linh









































-467-
2 chỉ, Cảm thảo 2 chỉ, bào cương 1 chỉ, Sơn tra 2 chỉ, Gừng sống 5 lát.       
Sắc 2 nước uống ấm.
19.- Bịnh kiết đi sông nhiều, rặn nhiều và ra đàm ít
Bạch thược (sao) 3 chỉ, Xuyên hoàng liên 4 chỉ, Vỏ lựu nướng 5 chỉ, Thương trực (sao) 4 chỉ, Quảng mộc hương 3 chỉ.
Chung lại tán nhỏ, thêm vô một chỉ nhựa bông, tán chung.Uống mỗi lần một chỉ. Chừng 3 lần hết bịnh (cần thêm nhiều cho dứt căn). Đàn bà đẻ cũng uống được.
20.- Trị bịmh uất mới có, xổ êm
Sài hồ 3 chỉ, Đại hoàng 3 chỉ, Sanh cương 4 lát, Chế bản hạ 3 chỉ, Sanh chỉ xác 3 chỉ, Xích thược dược 2 chỉ, Huỳnh cầm 2 chỉ, Đại táo 3 trái.
Uống một nước để lâu ước chừng 2 giờ xem có đi sông chăng, hoặc có sôi ruột mà chưa sông thì uống thêm nước nhì : như có sông mà ít thì uống thêm nữa nước nhì. Uống thuốc xổ thì nên dè dặt vì bịnh hư dễ xổ, bệnh thiệt khó xổ. Vậy nên mình coi thêm bớt cho vừa ý.
21.- Xổ rửa sạch độc cũ, đau lâu uất bón phong nhiều, ung độc ghẻ chốc, nóng trong mình
Phòng phong 2 chỉ, Bạch thược 1 chỉ, Xuyên khung một chỉ, Phát tiêu (để riêng) 2 chỉ , Liên kiều 1 chỉ, Kiết cánh 1chỉ, Ma hoàng 1chỉ, Hượt thạch 15 phân, Đại






































-468-
Hoàng 2 chỉ, Bạc hà 1 chỉ, Cam thảo 1 chỉ, Chi tử 1 chỉ, Huỳnh cầm 1 chỉ, Bạch trực (sao) 2 chỉ, Kinh giái 1 chỉ, Thạch cao 15 phân.
Sắc 2 nước uống 2 lần (uống quá sức thuốc có hại).
22.- Thuốc tiêu trị bá chứng như : thũng thực vật, bại xụi
Hương phụ tử chế 1 cân (chia 4 phần tẩm muối, tẩm gừng, tẩm nước đái, tẩm giấm trọn đêm, sao cho cháy một chút). Hắc sửu nửa cân (phân nửa sao, phân nửa để sống). Ngũ linh chỉ một cân (rửa sạch, tấm giấm sao cháy một chút). Tạo giác nửa cân (để sống).
Bốn vị chế xong đều tán nhỏ, khuấy hồ gạo vò viên bằng hột bắp, mỗi lần uống 30 hoàn với nước trà tống hạ, như uống nhiều bằng hai thì xổ êm, uống ít thì tiêu.
23.- Đau lưng
Trạch tả (sao) 3 chỉ, Mẫu đơn 3 chỉ, lão thục địa 7 chỉ, Đổ trọng (sao muối) 2 chỉ, Táo nhục 2 chỉ, Hoài sơn (sao) 4 chỉ, Phục linh 3 chỉ, Thục đạn 2 chỉ.
Sắc 2 nước uống ấm.
24.- Tức và lói ra sau lưng
Sài hồ 4 chỉ, Bạch trực (sao) 3 chỉ, Phục linh bốn chỉ, Bạc hà 2 chỉ, Hương phụ quế 3 chỉ, Bạch thược (sao) 4 chỉ, Đương qui 3 chỉ, Cam thảo 1 chỉ, Ô dước 2 chỉ
 Sắc 2 nước thêm lát gừng sống.






































      -469-
25.- Phong đau mình, nhức mỏi, bổ huyết và hành huyết bổ khí
Lão thục địa 4 chỉ, Xuyên khung 3 chỉ, Phòng đản sâm 4 chỉ,  Bạch trực (sao) 3 chỉ, Độc huợt dương 2 chỉ, Xuyên túc đoạn 2 chỉ, Bạch thược (sao) 3 chỉ, Đại quì đầu 3 chỉ, Phục linh cũ 2 chỉ, Cam thảo 2 chỉ, Chá hoàng kỳ 2 chỉ, linh tiêu 2 chỉ.
Sắc 2 nước uống 2 lần. Uống 2 thang nghỉ. Rồi uống toa thuốc dưới đây:
Độc hượt 2 chỉ, Đỗ trọng (sao) 3 chỉ, Tế tân 1 chỉ, Tần giao 2 chỉ, Quế tâm 1 chỉ, Cam thảo 2 chỉ, Phòng phong 2 chỉ, Xuyên khung 2 chỉ, tang ký sanh 3 chỉ, Ngưu tất 2 chỉ, Phòng đản sâm 3 chỉ, Phục linh 2 chỉ, Bạch thược 2 chỉ, Thục địa 4 chỉ, Đại đương qui 3 chỉ, Sanh cương 5 lát.
Sắc 2 nước chế thêm một chung nhỏ rượu, chia ra làm hai, uống luôn hai ba tháng mới hay. Bịnh có bớt uống thêm càng tốt.
26.- Mạnh tỳ vị, mau tiêu, bổ về phần khí cho sanh huyết
Phòng đản sâm 3 chỉ, Bạch trực (sao) 3 chỉ, Đại táo 3 trái, Sanh cương 5 lát, Phục linh cũ 3 chỉ, Cam thảo 2 chỉ, Hoài sơn (sao) 3 chỉ, Liên nhục (sao) 2 chỉ.
Sắc 2 nước uống cho nhiều.








































      -470-
27.- Ăn ngủ không được, mệt lạnh tay chơn , nghẹn cổ, chóng mặt
Trạch tả (sao) 3 chỉ, Mẫu đơn bì 3 chỉ, Lão thục địa 7 chỉ, Hắc phụ tử 1 chỉ, Đỗ trọng (sao muối) 2 chỉ, Hoài sơn (sao) 4 chỉ, Táo nhục 2 chỉ, Phục linh cũ 2 chỉ, Nhục quế (gói riêng) 1 chỉ, Ngưu tất 2 chỉ.
Hốt 1 thang sắc 2 nước, vắt xác lấy nước cốt quế ngâm riêng nước sôi để nguội, lấy ra ngâm lại, làn thứ nhì, rót lại 2 nước quế và nước thuốc chung vô 1 tô, trộn đều chia làm 2 uống 2 lần, uống hơi nguội một chút. Cữ ăn hành, tỏi và tiêu vì phạm thuốc.
28.- Ăn ngon ngủ nhiều
Đại đương qui 3 chỉ, Long nhãn nhục 2 chỉ, Phòng đản sâm 3 chỉ, Chánh phục thần 2 chỉ, quảng mộc hương (gói riêng) 5 phân, Tàn táo (sao) 2 chỉ, Viễn chí 2 chỉ, Bạch trực (sao) 3 chỉ Chá hoàng kỳ 4 chỉ, Cam thảo 2 chỉ.
Sắc 2 nước uống ấm. Mộc hương để ngoài, mài riêng, thuốc sắc tới rồi chế vô trộn đều chia ra 2 phần, uống 2 lần.
29.- Bổ tim, dưỡng tỳ, trị bịnh hồi hộp, làm cho ăn ngủ ngon, mạnh tinh thần khí lực
Phòng đản sâm 3 chỉ, bạch trực (sao) 3 chỉ, Lão thục địa 4 chỉ, Đương qui lớn 3 chỉ, Ngũ vị tử 1 chỉ,








































-471-
Hoàng kỳ chá mộc 4 chỉ, Sanh cương 5 lát, Phục linh 2 chỉ, Cam thảo 2 chi, Bạch thược (sao) 2 chỉ, Viễn chí 2 chỉ, trần bì (sa0) 2 chỉ, Nhục quế 2 chỉ.
Sắc 2 nước uống ấm.
30.- Bổ trung chơn, trị đau lâu, ăn ngủ ít, tay chơn bải hoải, mồ hôi ra nhiều, cổ chẳng thông, có đàm nhiều
Hoàng kỳ chá mộc 4 chỉ, Phòng đản sâm 3 chỉ, đại đương qui 3 chỉ, Thăng ma 2 chỉ, Đại táo 3 trái, Cam thảo 2 chỉ, Bạch trực (sao) 3 chỉ, Bắc sài hồ 2 chỉ, Trần bì (sao) 2 chỉ, Sanh cương 5 lát.
 Sắc 2 nước uống ấm.
31.- Chận cữ rét (lạnh nhiều hơn nóng)
Bắc sài hồ 3 chỉ, phòng đản sâm 3 chỉ, Cam thảo 2 chỉ, Bạch trực (sao) 3 chỉ, Lá thường sơn tẩm rượu (sao) 5 lá, chế bản hạ 3 chỉ, Điều cầm 2 chỉ, Phục linh 2 chỉ, Thảo quả 3 chỉ.
Sắc 2 nước, uống trước khi làm cữ một giờ.
32.- Chận cữ rét (nóng nhiều hơn lạnh)
Lão thục địa 4 chỉ, xuyên khung 2 chỉ, Bắc sài hồ 3 chỉ, Chế bản hạ 3 chỉ, Cam thảo 2 chỉ, Thảo quả 3 chỉ, Bạch thược 3 chỉ, Đại táo 3 trái, Lá thường sơn tẩm rượu (sao) 5 lá, Đương qui 3 chỉ, Điều cầm 2 chỉ, Phòng đản sâm 3 chỉ.
Sắc 2 nước, uống trước khi làm cử một giờ.





































   
         -472-
33.- Con nít ói sữa
Thiên sanh ư trực 1 chỉ, Phòng đản sâm 1 chỉ, phục linh 5 phân, Xuân sa nhơn 8 phân, Cam thảo chá 5 phân, Hoài sơn 1 chỉ, Biên đậu 1 chỉ, Hoát hương 3 lá.
Hốt 1 thang để vô chưng cách thuỷ, một chén còn lại 4 phân cho uống, chẳng cần mấy thang, con uống nước nhứt, mẹ uống nước nhì, cứ uống cho nhiều thì mau hết. Đừng để lâu vì bịnh nầy hay hại con nít.
                       
           








































































MỤC  LỤC
                 Khải  Ngôn                               1
1.- Thay Lời Tựa                                                       13
SẤM GIẢNG GIÁO LÝ
2.- Sấm Giảng Khuyên Người Đời Tu Niệm          19         17   24
3.- Kệ Dân                                                                  47
4.- Sám Giảng                                                            63
5.- Giác Mê Tâm Kệ                                                 83
6.- Khuyến Thiện                                                     109   9
7.- Quyển Sáu                                                           131   1   191
8.- Những Điều Sơ Lược ...               135
9.- Luận Về Tam Nghiệp                                        140
10.- Luận Về Bát Chánh                                         156
11.- Cách Thờ Phượng Hành Lễ….                         151
12.- Sự Cúng Lạy Của Người Cư Sĩ Tại Gia         158
13.- Lời Khuyên Bổn Đạo                                       161
SẤM GIẢNG THI VĂN
   14.- Năm Kỷ-Mão                                             165
15.- Lộ Chúc Cơ Huyền                                           165
16.- Cho Đức Ông Mất Ghe                                    166
17.- Mặc Tình Ai                                                      167
18.- Bánh mì                                                              167
19.- Ông Lương Văn Tốt hỏi Đức Thầy đáp họa  168                                             20.- Cho Cô Tư Cứng ở HH(Châu Đốc) Mất Đồ 169                        21.- Cho Đức Ông Và Đức Bà                                170                                                         22.- Hố Hò Khoan                                   170
23.- Hương Chủ Đạt Xướng                                    170
24.- Ông Nguyễn Thanh Tân xướng ĐT đáp họa 171
25.- Hiếu Nghĩa Vi Tiên                                          172                                                                          26.- Cúc Cung Bái                                                    172
27.- Bài Cầu Cơ Đáp Họa                                       173
28.- Nhức Đầu                                                           173
29.- Khuyên Bỏ Dị Đoan                                         174                                                                    30.- Nghĩ Việc Huyền Ca                                        174                                                 31.- Thiên Lý Ca                                                      175                                                                       32.- Luận việc tu hành                                             184                                                                   33.- Tam Hùng Trổ Mặt                                          185
34.- Lụy Tam Châu                                        185                                                                       35.- Vén Màn Bí Mật                                     185                                                        36.- Thầy Ba Đạo Hỏi Đức Thầy Đáp                   186                                               37.- Bát Nhẫn                                                            188
38.- Cho Ông Hương chủ Bó ở HH                         188
39.- Say                                                                      189
40.- Cho  Ông Sung Biện T  Ở Hòa Hảo                190
41.- Thơ Của Ông Bán Chiếu                                 190
42.- Hãy Chờ Thiên Định                                        191
43.- Hỏi Hội Long Hoa                                            191
44.- Khuyên Bớt Cho Vay                                       192                                             45.- Ông Nguyễn Kỳ-Trân hỏi Đức Thầy đáp      192
46.- Chẳng Ra Hơi                                                   193
47.- Khan Tiếng                                                       194
48.- Tặng Ông Giáo Xoài                                        194                                       
49.- Tặng  Ông Giáo Đàng                                      194                                         50.- Thi Xuân                                                            195
51.- Cám Cảnh Dân Nghèo                                     196                                           52.- Hai Mươi Tháng Chạp                                     197                                        53.- Đêm Ba Mươi                                                    200
Những Bài Sáng Tác Năm Canh Thìn (1940)
55.- Tam Sắc                                                       201                                            56.- Đầu Năm                                                            201
57.- Đốt Pháo Xuân                                                 203
58.- Tối Mồng Một                                                   203
59.- Thầy giáo Xoài hỏi Đức Thầy đáp                 205
60.- Ông Huỳnh Hiệp Hòa hỏi Đức Thầy đáp      207
61.- Ông Huỳnh Trung Hòa hỏi Đức Thầy đáp    210
62.- Viếng Non Ông Két                                          211
63.- Ông Tùng hỏi Đức Thầy đáp                           211
64.- Thời lai diện mục                                              212
65.- Viếng làng Mỹ Hội Đông (LX)                        212
66.- Ông Nguyễn Thanh Tân hỏi Đức Thầy đáp  215
67.- Ông Nguyễn Kỳ Trân (Chín Diệm) hỏi ĐT đáp  217
68.- Vịnh ông Địa bằng sành                                   219
69.- Viếng làng Phú An (Châu Đốc)                      219
70.- Cho thầy Ba Thận (Châu Đốc)                       221
71.- Tỏ Câu Huyền Bí                                              221
72.- Cho ông Phan Thanh Long                             223
73.- Diệt Tiền Khiên                                                223
74.- Để Chơn Đất Bắc                                             223
75.- Giọng Khàn                                                       233
76.- Cho ông Tham Tá Ngà                                     233
77.- Khuyên Người Giàu Lòng Phước Thiện              235
78.- Dặn Dò Bổn Đạo                                              239
79.- Muốn Rõ Đạo Mầu                                           243
80.- Trông Mây                                                         243
81.- Lý Lịch                                                               244
82.- Khuyên Sư Vãi                                                  244
83.- Xuân Hạ Tác Cuồng Thơ                                 245
84.- Từ Giả Bổn Đạo Khắp Nơi                              247
86.- Tạm Ngưng Lý Thuyết                                    251
87.- Diệu Pháp Quang Minh                                   252
88.- Sa-Đéc                                                                258
89.- Đến Làng Nhơn Nghĩa (Cần Thơ)                  263
90.- Ông Nguyễn Thanh Tân hỏi, ĐT đáp             266
91.- Cho ông Chín Diệm (LX)                                268
92.- Bác Ái Đại Đồng                                               269
93.- Nhắn Nhủ Cùng Ai                                           270
94.- Giấy Vàng                                                          270
95.- Cho ông Hương Bộ Thạnh                               270
96.- Thân Gà (thơ xưa) Đức Thầy họa                  272
97.- Viếng Đêm, Đức Thầy họa                             273
98.- Ước Vọng Người Hiền                                      273
99.- Nang Thơ Cẩm Tú                                            274
100.- Hỏi Hằng Nga (cổ thi), ĐT họa                     280
101.- Bạc Liêu                                                           281
102.- Từ giã làng Nhơn Nghĩa                                 282
103.-Ngao Ngán Tình Đời                                       286
          104.- Ai Người Tri Kỷ                                             286
           105.- Sắp Màn Cảnh Trí                          287      106.- Hiến Thân Sãi Khó                          288      107.- Bóng Hồng                             288       108.- Bóng Hồng (tiếp theo)                         289
           109.- Phòng Vắng Đêm Khuya                      289   110.- Gởi Về Cho Bổn Đạo                       290
111.- Nghĩ Những Ngày Qua                       291
112.- Không Buồn Ngủ                                           292
113.- Thu Đã Cuối                                                   294
 114.- Đêm Ngồi Một Mình                       299
115.- Mười Bốn Tháng Mười                       299
 116.- Than Đời                             299
 117.- Trao Lời Cùng Ông Táo                        300
118.- Tự Thán                        303
119.- Tỉnh Bạn Trần Gian          304   
120.- Đức Thầy gởi ông Mười (chú Đức ông)    307   
121.- Mượn Cây Đuốc Huệ          308   
122.- Nhổ Bàn Thông Thiên          308
123.- Báo Hiếu Đạo Nhà             308
        Những Bài Sáng Tác Năm Tân Tỵ (1941)
124.- Chúc Xuân thầy thuốc ông Trần v Tâm     309
125.- Ngày Tết                309
126.- Cảnh Xuân                310
127.- Đi Trình Báo             310   
128.- Tạm Ngưng Lý Lẽ             311
129.- Vịnh Cây Quạt Máy          311
130.- Vịnh Con Beo Đá             312
131.- Cho Ông Hạnh             312
132.- Vì Sanh Chúng             312   
133.- Ngũ Ngôn Cách Cú             313
134.- Mong Chờ                314
135.- Niệm Di Đà                                                314
136.- Cho Ông Võ Văn Giỏi ở Bạc Liêu    314
137.-  Cửu Huyền          314
138.- Tội Với Thiên Hoàng          314   
139.- Mấy Đoạn Tơ lòng                                    315
140.- Trái Sầu Riêng             315
141.- Tư Tưởng                316
142.- Vọng Bắc hòa Nam             316   
143.- Ông Phan Châu Bá hỏi, Đức Thầy đáp   318   
144.- Bài Nguyện Trước Bàn Thờ Cửu H       319   
145.- Ném Cấp Bằng            319   
       Những Bài Sáng Tác Năm Nhâm Ngũ
147.- Cho Thầy Đội Giàu                                   321
148.- Cho ông Trần Quang Hạnh                     321
149.- Thức Tỉnh Một Nữ Tín Đồ Ơ Bạc-Liêu  322
150.- Cho Ông Cò Tàu Hảo ở (Sài Gòn)          323
151.- Cảm Tác                                                     324
152.- Buồn                                                            327
153.- Tủi                                                               327
154.- Gởi BS Cao Triều Lợi (Bạc Liêu)           327
155.- Cho Thằng Tân                                         328
156.- Hoài Cổ                                                            329
157.- Dụng Kinh Quyền                                          330
158.- Rứt Cái Ngu Đần                                            331
159.- Thập Nhị Nhân Duyên                                   332
160.- Môn Hoàn Diệt                                               333
161.- Đức Phật Đối Với Chúng Sanh                     333
162.- Lời Khuyên Bổn Đạo                                     335
163.- Phật Là Gí?                     336
164.- Chư Phật Có Bốn Đại Đức             337
165.- Sơ Giải Về Tứ Diệu Đề                338
166.- Trong Việc Tu Thân Xử Kỷ            341
167.- Những Câu Chú Thường Niệm           343
168.- Cho Cô Hai Gương (Cần Thơ)           349
169.- Cho Cô Năm Võ Thị Hợi ở Bạc Liêu        350
     Những Bài Sáng Tác Năm Quí Mùi
170.- Hỏi Phỏng Đá, Phỏng Đá Trả Lời          351
171.- Cho ông Đỗ văn Viễn  đổi đi làm việc ở xứ xa 352
172.- Cho bà Năm Cò ở Bạc Liêu           353
173.- Gọi Đoàn                     353
174.- Gọi Đoàn Thanh Niên              353
175.- Tặng Đoàn Thanh Niên Ái Quốc           354
176.- Nhẫn Đợi Thời                  355
177.- Bà Rá                       357
            178.- Đi Với Ông Luật Sư Mai Văn Dậu         357
 179.- An Ủi Một Tín Đồ                                   358
Năm Giáp Thân (1944)
180.- Cho Cô Ký Giỏi Ở Bạc Liêu           359
181.- Ac Núc                               359   
182.- Đờ Cu                               359
183.- Muốn Lánh Phồn Hoa               360           
Những Bài Sáng Tác Năm Ất Dậu (1945)
184.- Huấn Lịnh                    361
185.- Hỡi Đồng Bào                                                361
186.- Lời Riêng Cho Bổn Đạo              362
187.-  Hiệu Triệu                                     363
188.- Việt Nam Độc lập Vận Động Hội        368
189.- Sài Gòn, Ngày 21 Tháng 4 Năm 1945 Dl    369
190.- Lời Tâm Huyết                 371
191.- Gọi Đoàn Tráng Sĩ                 372
192.- Gọi Đoàn Phụ Nữ                 373
193.- Khuyến Nông                 373
194.- Đính Chánh                    375
195.- Việt Nam Phật Giáo Liên Hội           375
196.- Yêu Nước                     379
197.-Hồi chuông cảnh tỉnh              380   
198.-Cai Tổng Chánh vấn, Đức Thầy đáp        381
199.- Phụ nữ ca Diêu                 381
200.- Tặng Thi Sĩ Việt Châu              381
201.- Đi khuyến nông về                  383   
202.- Tự Thán                     383
       Những Bài Sáng Tác Năm Bính Tuất (1943)
203.- Tiếng súng bên lầu                 385
204.- Đồng đảng tương tàn               386
205.- Chí nam nhi                             386
206.- Riêng tôi                    387
207.- Tiếng chuông cảnh tỉnh               387
208.- Quyết rứt cà sa                  388
209.- Tặng hội Đồng Cố vấn Nam Kỳ           389
300.- Nghị Thinh với Cao Ủy  D’ARGENLIEU  389
301.- Tình yêu                    390
302.-  Lấy chồng chệt                 391
303.-Chương Trình Của Đảng VN Dân Chủ Xã H  392
304.- Tế Chiến Sĩ Trận Vong Vườn Thơm        396
305.- Cụ Phạm Thiều mời ĐT tham chánh ĐT đáp397
306.- Đức Huỳnh Giáo Chủ Tuyên Bố                399
   307.- Ông Hồn Quyên ở (Sài Gòn)
                     Vào chiến khu    phỏng vấn ĐHGC          401                
       Những bài sáng tác năm Đinh Hợi (1947)
309.- Anh Phiệt Xướng ĐT đáp            405   
310.- Tết Ơ Chiến Khu                        406   
141.- Kỷ Niệm Rừng Chà Là                    408              
Phụ Lục
   Những bài không rõ thời gian sáng tác   409
142.- Lo Nước                   409
143.- Nợ Nước                   409
144.- Không Không                409
145.- Tỉnh Giấc Mơ                410
146.- Sầu Bá Tánh                   410
147.- Gìn Tục Cổ                   410
148.- Lố Vừng Hồng               410
149.- Xé Xâu nhau                           411
150.- Chuyển pháp luân                411
151.- Lúc Ta Tỉnh                   411
152.- Cho Một Vị Sơ Tâm             411
153.- Chí Thanh Cao                412
154.- Báo Hiếu Đạo Nhà                                      412
155.- Vài Toa Thuốc Nam              413
156.- Và 33 Toa Thuốc Gia Truyền          413      Mục lục                                  420   
165.- Sơ Giải Về Tứ Diệu Đề                338
166.- Trong Việc Tu Thn Xử Kỷ            341
167.- Những Cu Ch Thường Niệm           343
168.- Cho Cơ Hai Gương (Cần Thơ)           349
169.- Cho Cơ Năm V Thị Hợi ở Bạc Liu        350
     Những Bi Sng Tc Năm Quí Mi
170.- Hỏi Phỏng Đ, Phỏng Đ Trả Lời          351
171.- Cho ơng Đỗ văn Viễn  đổi đi lm việc ở xứ xa 352
172.- Cho b Năm Cị ở Bạc Liu           353
173.- Gọi Đồn                     353
174.- Gọi Đồn Thanh Nin              353
175.- Tặng Đồn Thanh Nin i Quốc           354
176.- Nhẫn Đợi Thời                  355
177.- B R                       357
            178.- Đi Với Ơng Luật Sư Mai Văn Dậu         357
 179.- An Ủi Một Tín Đồ                                   358
Năm Gip Thn (1944)
180.- Cho Cơ Ký Giỏi Ở Bạc Liu           359
181.- Ac Nc                               359   
182.- Đờ Cu                               359
183.- Muốn Lnh Phồn Hoa               360           
Những Bi Sng Tc Năm Ất Dậu (1945)
184.- Huấn Lịnh                    361
185.- Hỡi Đồng Bo                                                361
186.- Lời Ring Cho Bổn Đạo              362
187.-  Hiệu Triệu                                     363
188.- Việt Nam Độc lập Vận Động Hội        368
189.- Si Gịn, Ngy 21 Thng 4 Năm 1945 Dl    369
190.- Lời Tm Huyết                 371
191.- Gọi Đồn Trng Sĩ                 372
192.- Gọi Đồn Phụ Nữ                 373
193.- Khuyến Nơng                 373
194.- Đính Chnh                    375
195.- Việt Nam Phật Gio Lin Hội           375
196.- Yu Nước                     379
197.-Hồi chuơng cảnh tỉnh              380   
198.-Cai Tổng Chnh vấn, Đức Thầy đp        381
199.- Phụ nữ ca Diu                 381
200.- Tặng Thi Sĩ Việt Chu              381
201.- Đi khuyến nơng về                  383   
202.- Tự Thn                     383
       Những Bi Sng Tc Năm Bính Tuất (1943)
203.- Tiếng sng bn lầu                 385
204.- Đồng đảng tương tn               386
205.- Chí nam nhi                             386
206.- Ring tơi                    387
207.- Tiếng chuơng cảnh tỉnh               387
208.- Quyết rứt c sa                  388
209.- Tặng hội Đồng Cố vấn Nam Kỳ           389
300.- Nghị Thinh với Cao Ủy  D’ARGENLIEU  389
301.- Tình yu                    390
302.-  Lấy chồng chệt                 391
303.-Chương Trình Của Đảng VN Dn Chủ X H  392
304.- Tế Chiến Sĩ Trận Vong Vườn Thơm        396
305.- Cụ Phạm Thiều mời ĐT tham chnh ĐT đp397
306.- Đức Huỳnh Gio Chủ Tuyn Bố                399
   307.- Ơng Hồn Quyn ở (Si Gịn)
                     Vo chiến khu    phỏng vấn ĐHGC          401                
       Những bi sng tc năm Đinh Hợi (1947)
309.- Anh Phiệt Xướng ĐT đp            405   
310.- Tết Ơ Chiến Khu                        406   
141.- Kỷ Niệm Rừng Ch L                    408              
Phụ Lục
   Những bi khơng r thời gian sng tc   409
142.- Lo Nước                   409
143.- Nợ Nước                   409
144.- Khơng Khơng                409
145.- Tỉnh Giấc Mơ                410
146.- Sầu B Tnh                   410
147.- Gìn Tục Cổ                   410
148.- Lố Vừng Hồng               410
149.- X Xu nhau                           411
150.- Chuyển php lun                411
151.- Lc Ta Tỉnh                   411
152.- Cho Một Vị Sơ Tm             411
153.- Chí Thanh Cao                412
154.- Bo Hiếu Đạo Nh                                      412
155.- Vi Toa Thuốc Nam              413
156.- V 33 Toa Thuốc Gia Truyền          413      Mục lục                                  420   
NHỮNG NGÀY KỶ NIỆM:
THÁNG GIÊNG:
Mồng một vía Đức Phật Di Lạc
Ngày 15 rằm Thượng nguơn.
                                              THÁNG HAI:
Ngày 22 lễ kỷ niệm Đức Cố Quản Trần Văn Thành.
Ngày 25 Đức Huỳnh Giáo Chủ vắng mặt (1947).
                                               THÁNG BA:
Ngày mồng 7 lễ kỷ niệm Đức Ông
Ngày 13 vía Đức Phật Trùm.
                                                THÁNG TƯ:
Ngày mồng 8 Phật đản sanh.
Ngày mồng 9 lễ kỷ niệm Ông Ba Thới.
Ngày 26 lễ kỷ niệm Đức Bà.
                                               THÁNG NĂM:
Ngày 18 Đức Huỳnh Giáo Chủ khai Đạo PGHH (1339).
                                               THÁNG BẢY:
Ngày 15 Rằm Trung Nguơn.
                                               THÁNG TÁM:
Ngày 12 Đức Phật Thầy viên tịch.
Ngày 28 lễ kỷ niệm Nguyễn Trung trực.
                                               THÁNG MƯỜI:
Ngày 13 vía Đức BổnSư.
Ngày 15 Rằm Hạ Nguơn.
                                               THÁNG MƯỜI MỘT:
Ngày 17 vía Đức Phật A Di Đà.
Ngày 25 Đản sanh Đức Huỳnh Giáo Chủ PGHH